Advertisements

Archive

Archive for the ‘Những mẫu đơn Di Trú Mỹ’ Category

Mất Re-Entry Permit!

Trước đây!

Trước ngày 30 tháng 9 năm 2016.

Nếu xui xẻo bị mất Re-Entry Permit trong khi đi du lịch ra ngoài nước Mỹ thì 3 chân 4 cẳng lo quay về Mỹ liền để kịp ngày chưa ra khỏi nước Mỹ quá 1 năm, cho khỏi bị tước mất Thẻ Xanh. Trường hợp nếu đã ra khỏi Mỹ lâu hơn 1 năm thì phải vất vả làm đơn DS-117 để xin phục hồi lại Thẻ Xanh Application to Determine Returning Resident Status.

Bây giờ!

Sau ngày 30 tháng 9 năm 2016. Read more…

Advertisements

Mẫu đơn từ bỏ tư cách Thường Trú Nhân Form I-407 có thực sự đáng lo lắng?

Mấy ngày qua trên mạng lao xao đề tài nhắc nhở nhau đừng ký vào mẫu đơn I-407, Mẫu Đơn Từ Bỏ Thẻ Xanh.

Mẫu đơn này tên gọi chính thức là Record of Abandonment of Lawful Permanent Resident Status Bản Lưu Xác Nhận Từ Bỏ Tình Trạng Thường Trú Hợp Pháp (Tại Mỹ).

Tức là một ngoại kiều không muốn duy trì tình trạng Thường Trú Nhân ở Mỹ nữa thì làm đơn này để từ bỏ điều đó.

Sự từ bỏ là tự nguyện, không ai ép!

Có nhiều người cũng nổi tiếng và những nhóm luật sư thiện nguyện viết trên mạng với một sự nhiệt tình thái quá rằng người Việt sống ở Mỹ khi đi ra ngoại quốc rồi quay trở lại Mỹ thì đừng ký mẫu đơn này và đừng ký khi bị ép buộc nhưng trong thực tế điều này rất khó xảy ra. Sự lo lắng đối với mẫu đơn này có lẽ là quá đáng!

Có những câu hỏi trong bản thân mẫu đơn chứng minh cho sự khó xảy ra này.

Toàn là những câu hỏi gợi lên sự cảnh giác!

800x-1

i-407-new-lpr-abandonment-form-p2

 

 

Part 1, câu 7: Date of Last Departure from the United States? Ngày ra khỏi Mỹ lần cuối cùng.

Câu 8: Mailing Address Aboard? Địa chỉ liên lạc ở ngoài nước Mỹ (Việt Nam).

Câu 10: State the Reason for Abandoning Lawful Permanent Resident Status? Nêu lý do từ bỏ tình trạng thường trú hợp pháp.

Câu 11 và 12: Document Surrendered and Location of Submission? Giấy tờ nộp lại và địa điểm nộp đơn này.

11a: Form I-551 (Thẻ Xanh)?

11b: If the Form I-551 is not surrendered, select the reason why? Nếu không nộp lại Thẻ Xanh nêu lý do vì sao.

Liệt kê: Mất, bị ăn cắp, bị cắt bị hư hỏng, những lý do khác…

Câu 11c: List other documents surrendered? Liệt kê những giấy tờ khác được nộp…

Câu 12a: I am submitting Form I-407 outside of the United States in-person Tôi nộp trực tiếp form này cho nhân viên của nhà nước Mỹ, ở ngoài nước Mỹ.

Câu 12b:  I am submitting Form I-407 outside of the United States by mail Tôi nộp form này ở ngoài nước Mỹ bằng cách gửi theo đường bưu điện.

Câu 12c:  I am submitting Form I-407 at a US Port of Entry Tôi nộp form này tại một cửa khẩu của nước Mỹ.

Toàn là những yêu cầu hóc búa!

Phải lục lọi giấy tờ, số liệu mới có thể điền được!

Phần xác thực chữ ký mới ghê gớm:

I knowingly, willingly, and affirmatively declare that I have no intention of residing permanently in the United States, and that by singning and submitting this form, I intend to record the fact that I have knowingly and willingly abandoned my lawful permanent resident status in the United States. I have been informed of, and I understand my rights to a hearing before an immigration judge about whether I have abandoned my lawful permanent resident status in the United States. By signing and submitted this form, I knowingly, willingly, and affirmatively waive my rights to such a hearing.

Tôi tuyên bố trong một sự hiểu biết, tự nguyện, thấu đáo mọi thứ… rằng tôi không có ý định cư trú lâu dài tại Mỹ nữa và ký và nộp đơn này tôi cố ý xác thực một sự kiện rằng tôi từ bỏ tình trạng thường trú của tôi ở Mỹ trong sự nhận thức rõ ràng và tự nguyện. Tôi cũng đã được cho biết và hiểu quyền của tôi đối với một sự phán xử trước một quan tòa di trú về việc tôi bị tước Thẻ Xanh ở Mỹ (Nếu bị). Bằng việc ký và nộp đơn này, tôi từ bỏ quyền đó đối với một sự phán xử như vậy trong sự hiểu biết, tự nguyện và thấu đáo mọi chuyện!

Trong Part 1 còn có phần ký thay của cha mẹ hoặc người giám hộ cho trẻ vị thành niên dưới 17 tuổi nữa.

Không phải chuyện đùa!

Từ bỏ Thẻ Xanh là từ bỏ những quyền lợi và trách nhiệm và nghĩa vụ rất hệ trọng không phải ai muốn ký là ký!

Ngoài Part 1 ra còn có Part 2 và Part 3 nữa…

Part 2 là cam đoan của người phiên dịch, cũng hệ trọng không kém!

I certify that:

I am fluent in English and…

I further certify that I have read each and every question and instruction on this form, as well as the answer to each and every question on this form, in the language provided above and The alien has informed me that he or she understands each and every instruction and question on the form, as well as the answer to each and every question.

Tôi xác thực rằng:

Tôi thông thạo Anh ngữ và …(Việt ngữ)

Tôi xác thực rằng tôi đã đọc từng câu hỏi và hướng dẫn trong form này cũng như từng câu trả lời cho mỗi câu hỏi bằng ngoại ngữ đã được nêu trên và người ngoại kiều đã cho tôi biết rằng họ hiểu rõ từng câu hỏi cũng như sự hướng dẫn cũng như từng câu trả lời cho mỗi câu hỏi.

Ký tên và ghi rõ họ tên!

Part 3 là phần của nhân viên của nước Mỹ.

Phần này nhân viên đó cũng ghi rõ:

Tôi xác thực rằng tôi đã phỏng vấn người ngoại kiều có tên và đã ký tên trong phần Part 1 và tôi cũng đã nói cho người đó biết về quyền yêu cầu được phán xử như trong phần hướng dẫn đã nêu. Người này đã tuyên bố rằng họ hiểu rõ hậu quả của của việc ký vào đơn I-407. Tôi cũng xác thực rằng người phiên dịch đã được nhờ dịch và người đứng đơn đã hiểu rõ mọi điều người phiên dịch truyền tải.

Hoặc: Tôi xác thực rằng tôi đã không thể phỏng vấn người ngoại kiều được ghi tên trong Part 1 của form I-407 này. Tôi kết luận đương đơn có thể từ bỏ tình trạng thường trú hợp pháp vì:…

Rồi ghi rõ, 1 bản copy form I-407 có chữ ký của đương đơn đã được cung cấp cho đương đơn.

Sau đó nhân viên của nước Mỹ phải ký tên và ghi rõ họ tên cũng như chức vụ, văn phòng nơi nhân viên đó làm việc…

Diễn giải dài dòng để cho thấy sự lo lắng về mẫu đơn I-407 này có vẻ như là không đáng và việc ký và nộp đơn này không phải dễ dàng, không phải dể nhầm lẫn.

Mẫu đơn này có ở các sân bay hoặc cửa khẩu biên giới của nước Mỹ. Việc này rất bình thường! Ai có nhu cầu thì nộp ai không có nhu cầu thì khỏi để ý, chẳng thèm quan tâm làm gì. Nó cũng như mẫu đơn liên quan đến quốc tịch. Bạn yêu nước Mỹ và muốn gắn bó với nước Mỹ thì bạn thi vô quốc tịch. Bạn không yêu nước Mỹ nữa thì có mẫu đơn cho bạn từ bỏ quốc tịch. Mọi cái là tự nguyện không ai ép buộc bạn. Giả dụ một người Việt là thường trú nhân Mỹ ra khỏi nước Mỹ hoặc vô lại Mỹ nếu không có nhu cầu từ bỏ Thẻ Xanh thì đâu ai dại nộp đơn đó làm gì. Bận rộn thủ tục xuất nhập cảnh và lên máy bay cũng sợ không kịp thời gian rồi. Còn trường hợp nhầm lẫn mà điền đơn vì không biết tiếng Anh cũng khó có thể xảy ra vì nộp đơn đó không chỉ ký tên là xong mà phải hiểu câu hỏi mới điền đơn được. Nếu không biết tiếng làm sao mà đọc cho hiểu mà điền để nộp. Một mẫu đơn rõ ràng và chặt chẽ như vậy, chính xác từng câu từng chữ nếu nhờ bất cứ ai hiểu tiếng Anh dịch hộ thì chỉ cần nghe sơ mấy câu hỏi là thấy nghiêm túc và nghiêm trọng liền. Ông nội người ta cũng không dám dính vô nếu thực sự không muốn bị tước mất Thẻ Xanh. Tôi vô Mỹ lại làm việc và để sống cùng người thân, có điền đơn là điền mấy tờ khai hàng hóa ngoại tệ đem vô Mỹ này kia chứ hà cớ gì nói tôi từ bỏ Thẻ Xanh. Mà chuyện nhờ người dịch một văn bản khó như Form I-407 ở sân bay không phải dễ có người ở không cho mình nhờ! Còn chuyện chính quyền ông Trump tạm cấm công dân của 7 nước Hồi Giáo nhập cảnh Mỹ để sàng lọc khủng bố, các thủ tục thực thi đều rất rõ ràng. Bạn không được nhập cảnh thì sẽ có giấy tờ từ chối hoặc Giấy Trục Xuất Theo Thủ Tục Đơn Giản được ghi và trao cho bạn. Bạn không vô Mỹ được thì bạn bước ra để 90 ngày sau khi lệnh cấm kết thúc tính tiếp chứ không có chuyện nhân viên di trú và bảo vệ biên giới ép buộc bạn ký vô đơn từ bỏ Thẻ Xanh. Cho dù ông Trump và những người phản đối còn tranh luận dài dài về việc đúng sai ra sao nhưng trong một đất nước dân chủ mọi việc bất đồng đều phải được giải quyết theo luật và nước Mỹ không phải quân phát xít. Tất cả các bước về di trú vẫn được tiến hành đúng luật, đúng thủ tục. Ai thấy không đúng luật và bị thiệt thòi người đó cứ việc kiện chính quyền Mỹ ra Tòa. Đối với những người già hoặc người không biết tiếng Anh, nước Mỹ luôn tạo điều kiện cho quyền của họ được công bằng. Chưa hề có chuyện thấy họ không biết tiếng Anh mà nước Mỹ chèn ép, ăn hiếp người ta!

ID là gì? SS là gì? Sống ở Mỹ…

Anh oi, anh cho em hoi chut xíu nua duoc khong anh ?
Anh giải thích dùm em số ID la gì ? Số S.S là gì ? 2 so nay khác nhau ra sao? Lúc nào cần lấy ID , lúc nào cần lấy S.S ? Và đi lấy số ID ở đâu ? Lấy số S.S ở đau ?
Tại vì em nghe moi nguoi nói 1 kiểu em rối rắm nen khong hieu gì hết, em hỏi anh cho chắc ăn , cám ơn anh.

Vy Truong

ID

ID đọc theo tiếng Anh-Mỹ là Ai đi!

Là chữ viết tắt của Identification: Nhận dạng cá nhân, nhận dạng nhân thân tức là về bản thân của 1 người, tên tuổi thế này, mặt mũi thế này…

Kiểu như Chứng Minh Nhân Dân của Cộng Hòa Xã Hội Chủ Nghĩa Việt Nam.

ID Card là Thẻ nhận dạng cá nhân.

ID Number hoặc ID Card Number là Số thẻ nhận dạng cá nhân.

Trong cuộc sống hay được nói tắt là ID. Chẳng hạn như “Anh chị có mang theo ID không?”

Vì ID là một sự nhận dạng cá nhân nên có nhiều loại thẻ hoặc giấy tờ có  kèm theo hình ảnh có thể thể hiện được điều đó.

Ở Mỹ có nhiều loại ID được sử dụng trong đời sống hàng ngày…

Bằng Lái Xe Driver License là ID phổ biến nhất, Hộ Chiếu cũng phổ biến. Rồi Thẻ Xanh, Giấy Phép Làm Việc, Thẻ Quân Nhân…

Có những người không lái xe thì có thể lấy ID không thôi để sử dụng trong đời sống hàng ngày nếu họ không có những loại giấy tờ thay thế khác như Passport hoặc Thẻ Làm Việc… ID này thực sự là ID,tức là tên gọi của nó là Identification Card. Có những người không có nhu cầu lái xe và việc lấy bằng lái khó quá nên họ chỉ cần lấy ID thôi…

Bằng Lái Xe với ID Card thì do cơ quan thuộc về Giao Thông cấp, tên tiếng Mỹ là RMV-Registry of Motor Vehicles Cơ Quan Đăng Ký Xe Cộ.

Hộ Chiếu do Bộ Ngoại Giao Mỹ cấp.

Thẻ Xanh với Thẻ Làm Việc do Sở Di Trú thuộc Bộ An Ninh Nội Địa cấp.

Cứ bấm Google là ra hết. Mấy cơ quan đó ở thành phố nào cũng có. Hộ Chiếu thường mấy Bưu Điện hay đảm nhận cấp giùm Bộ Ngoại Giao còn mấy giấy tờ liên quan tới Sở Di Trú thì hay gửi bưu điện đến mấy địa chỉ được chỉ định theo quy định của Sở Di Trú…

Mẫu đơn các loại mỗi cơ quan mỗi khác, chắc phải có 1 bài viết riêng mới liệt kê ra hết được…

SS

SS hay được đọc phiên phiến là Sâu Sâu.

Là chữ viết tắt của Social Security, An Sinh Xã Hội.

Social Security Number là Số An Sinh Xã Hội.

Số An Sinh Xã Hội được cấp cho những ai mà có tham gia, dính líu, góp phần tới “Bộ Máy Tiền Bạc Hoạt Động Hàng Ngày” của toàn thể đất nước Mỹ.

Nói ra dài dòng lắm…

Ai mà có số An Sinh Xã Hội thì sẽ được nhận diện là 1 cá nhân tham gia vào nguồn tiền và nền kinh tế khổng lồ của nước Mỹ…

Ai hiểu được thì hiểu!?

Có số này thì sẽ được nhận diện thu nhập để đóng thuế hoặc được hoàn lại thuế, số điểm tín dụng cao thấp để vay tiền mua xe cộ nhà cửa, được hưởng những quyền lợi hoặc trợ cấp mà nước Mỹ có thể cho…

Một người hội nhập vào đời sống Mỹ theo visa định cư sẽ được nhân viên di trú ở phi trường hoặc biên giới làm thủ tục nhập cảnh và nước Mỹ sẽ gửi số An Sinh Xã Hội về cho họ theo địa chỉ đã cung cấp cho Sở Di Trú.

Một người vào nước Mỹ theo visa không định cư rồi chuyển diện làm việc hoặc xin Thẻ Xanh định cư sẽ được cấp Giấy Phép Làm Việc hoặc Thẻ Xanh. Sau khi có mấy giấy đó thì lên Cơ Quan An Sinh Xã Hội xin số SS.

Có Thẻ Xanh hoặc Work Permit thì được phép làm việc nhưng đi xin việc mấy công ty này kia phải có SS Number họ mới nhận vô làm vì có SS Number thì họ mới cho tên mình vô hồ sơ kế toán của họ được và thêm tên mình vô hệ thống khai thuế của họ được. Đi mở tài khoản ngân hàng cũng vậy, nếu không có SS thì vẫn mở tài khoản ngân hàng tạm để cất tiền nhưng chỉ là tạm bợ thôi. Nếu có SS thì ngân hàng họ phải mở 1 tài khoản mới có gắn với số SS đó cho mình đặng nước Mỹ có thể theo dõi tiền thu nhập của mình để biết đường đi của dòng tiền có chính đáng hay không có chịu thuế hay không và gắn liền với sự theo dõi điểm tín dụng tốt xấu của mình để hệ thống kinh tế Mỹ dễ nhận diện được mình trong bộ máy tiền khổng lồ của nước Mỹ…

Cơ quan cấp SS Number tên Mỹ là Social Security Administration. Địa phương nào cũng có luôn… Search trên mạng là lòi ra hết!

Mẫu đơn xin là SS-5!

 

Tăng lệ phí một số mẫu đơn di trú từ ngày 23 tháng 12 năm 2016.

Sở Di Trú tăng lệ phí nhiều loại đơn nhưng đối với những đương đơn người Việt Nam thì chỉ quan tâm có mấy mẫu đơn phổ biến thôi.

Các loại đơn  Phí mới Phí cũ
G–1041 Genealogy Index Search Request 65 20
G–1041A Genealogy Records Request (Copy from Microfilm) 65 20
G–1041A Genealogy Records Request (Copy from Textual Record) 65 35
I–90 Application to Replace Permanent Resident Card Đổi Thẻ Xanh 455 365
I–102 Application for Replacement/Initial Nonimmigrant Arrival-Departure Document 445 330
I–129/129CW Petition for a Nonimmigrant worker 460 325
I–129F Petition for Alien Fiancé(e) Bảo lãnh hôn thê, hôn phu 535 340
I-130 Petition for Alien Relative Bảo lãnh gia đình 535 420
I-131/I-131A Application for Travel Document 575 360
I–140 Immigrant Petition for Alien Worker 700 580
I-191 Application for Relief Under Former Section 212(c) of the Immigration and Nationality Act (INA) 930 585
I-192 Application for Advance Permission to Enter as Nonimmigrant 585/9301 585
I-193 Application for Waiver of Passport and/or Visa 585 585
I-212 Application for Permission to Reapply for Admission into the U.S. After Deportation or Removal 930 585
I–290B Notice of Appeal or Motion Khiếu nại và xin xem xét lại quyết định di trú 675 630
I–360 Petition for Amerasian Widow(er) or Special Immigrant 435 405
I–485 Application to Register Permanent Residence or Adjust Status Đơn xin Thẻ Xanh 1,140 985
I-485 Application to Register Permanent Residence or Adjust Status (certain applicants under the age of 14 years) 750 635
I–526 Immigrant Petition by Alien Entrepreneur 3,675 1,500
I–539 Application to Extend/Change Nonimmigrant Status Thay đổi và Điều chỉnh tình trạng di trú 370 290
I–600/600A Petition to Classify Orphan as an Immediate Relative/Application for Advance Petition Processing of Orphan Petition 775 720
I-601 Application for Waiver of Ground of Excludability Gỡ bỏ những lỗi bị cấm nhập cảnh 930 585
I–601A Application for Provisional Unlawful Presence Waiver Gỡ bỏ lỗi cư trú bất hợp pháp 630 585
I-612 Application for Waiver of the Foreign Residence Requirement (Under Section 212(e) of the INA, as Amended) 930 585
I–687 Application for Status as a Temporary Resident under Section 245A
of the Immigration and Nationality Act
1,130 1,130
I–690 Application for Waiver of Grounds of Inadmissibility 715 200
I–694 Notice of Appeal of Decision 890 755
I–698 Application to Adjust Status From Temporary to Permanent Resident
(Under Section 245A of the INA)
1,670 1,020
I–751 Petition to Remove Conditions on Residence Gỡ bỏ tình trạng Thẻ Xanh có điều kiện 2 năm 595 505
I–765 Application for Employment Authorization Giấy phép làm việc 410 380
I-800/800A Petition to Classify Convention Adoptee as an Immediate Relative/Application for Determination of Suitability to Adopt a Child from a Convention Country 775 720
I–800A Supp. 3 Request for Action on Approved Form I–800A 385 360
I–817 Application for Family Unity Benefits 600 435
I–824 Application for Action on an Approved Application or Petition 465 405
I–829 Petition by Entrepreneur to Remove Conditions 3,750 3,750
I–910 Application for Civil Surgeon Designation 785 615
I–924 Application for Regional Center Designation Under the Immigrant
Investor Program
17,795 6,230
I–924A Annual Certification of Regional Center 3,035 0
I–929 Petition for Qualifying Family Member of a U–1 Nonimmigrant 230 215
N–300 Application to File Declaration of Intention 270 250
N–336 Request for Hearing on a Decision in Naturalization Proceedings 700 650
N–400 Application for Naturalization Thi Quốc tịch     640 595
N–470 Application to Preserve Residence for Naturalization Purposes 355 330
N–565 Application for Replacement Naturalization/Citizenship Document 555 345
N–600/N–600K Application for Certificate of Citizenship 1,170 600/5503
USCIS Immigrant Fee Thẻ Xanh 220 165
Biometric Services Fee 85 85


Kết hôn thật kết hôn giả: Anh ấy đã thú nhận hết với Sở Di Trú rồi!

Thẻ Xanh với Thẻ Đỏ gì nữa! Anh ấy đã phơi bày hết sự thật ra rồi. Chưa bị Sở Di Trú khởi tố tội gian dối vi phạm luật là còn may! Cuộc sống thật giả khó lường…

Câu chuyện chỉ nghe lại được mà thấy cũng hồi hộp giùm cho mấy người trong cuộc quá! Read more…

Một chuyện chép ở phi trường, tốn tiền vé máy bay!

Đọc được những giấy tờ về tình huống này ở đâu đó… Đế Quốc Mỹ dễ thương quá! Lịch sự, đúng luật và rất chu đáo đối với người ngoại quốc nhập cảnh.

BIÊN BẢN VỀ LỜI NÓI CÓ TUYÊN THỆ TRONG QUÁ TRÌNH KIỂM TRA NHẬP CẢNH NGOẠI KIỀU.

Bộ An Ninh Nội Địa Cộng Hòa Xã Hội Chủ Nghĩa Hoa Kỳ.

Văn Phòng tại Phi Trường Quốc Tế Chicago.                     Số lưu:….

Phát ngôn của: Mít Thị Nguyễn                                     Số ngoại kiều:…

Ngày sinh: Năm một ngàn chín trăm lâu lắm…              Giới tính: Nữ

Trước mặt:   Mít tờ Mai Cồ Sam         Nhân viên của Cục Bảo Vệ Biên Giới và Hải Quan Cộng Hòa Xã Hội Chủ Nghĩa Hoa Kỳ.

Ngôn ngữ: Tiếng Anh                           Người phiên dịch: Không Read more…

100 câu hỏi thi quốc tịch Mỹ.

Thanhhong0070 sắp xếp lại song ngữ Anh-Việt 100 câu hỏi này vào thời điểm tháng 6 năm 2016.

 

AMERICAN GOVERNMENT QUESTIONS CÂU HỎI VỀ CHÍNH PHỦ HOA KỲ

 

Principles of American Democracy Nguyên tắc của nền Dân Chủ Hoa Kỳ

  1. What is the supreme law of the land? Luật tối cao của đất nước là gì?

– The Constitution Hiến Pháp

  1. What does the Constitution do? Hiến Pháp thực thi điều gi?

– Sets up the government; defines the government; protects basic rights of Americans Thiết lập chính phủ; định rõ chính phủ; bảo vệ quyền cơ bản của dân Mỹ

  1. The idea of self-government is in the first three words of the Constitution. What are these words? Ý niệm của việc tự trị nằm trong ba chữ đầu của Hiến Pháp. Các chữ đó là gì?

– “We the People” “Chúng ta [người] Dân”

  1. What is an amendment? Tu Chánh Án là gì?

– A change to the Constitution; an addition to the Constitution Thay đổi của Hiến Pháp; bổ sung của Hiến Pháp

  1. What do we call the first 10 amendments to the Constitution? Chúng ta gọi 10 tu chánh án đầu tiên của Hiến Pháp là gì?

– The Bill of Rights Bản Tuyên Ngôn Nhân Quyền

  1. What is one right or freedom from the First Amendment? Một quyền hoặc tự do từ Tu Chánh Án thứ Nhất là gì?

– Speech; religion; assembly; press; petition the government Ngôn luận; tôn giáo; hội họp; báo chí; thỉnh nguyện tới chính phủ

  1. How many amendments does the Constitution have? Hiến Pháp có bao nhiêu tu chánh án?

– Twenty-seven (27) Hai mươi bảy (27)

  1. What did the Declaration of Independence do? Bản Tuyên Ngôn Độc lập đã thực hiện điều gi?

– Announced our independence from Great Britain; declared our independence from Great Britain; said that the United States is free from Great Britain Tuyên bố độc lập từ Anh Quốc; công bố độc lập từ Anh Quốc; nói rằng Hoa Kỳ được tự do từ Anh Quốc

  1. What are two rights in the Declaration of Independence? . Kể ra hai quyền trong Bản Tuyên Ngôn Độc Lập.

– Life; liberty; pursuit of happiness Sự sống; tự do; theo đuổi hạnh phúc

  1. What is freedom of religion? Tự do tôn giáo là gì?

– You can practice any religion, or not practice a religion Quý vị có thể theo bất cứ tôn giáo nào, hoặc không theo một tôn giáo nào

  1. What is the economic system in the United States? Hệ thống kinh tế ở Hoa Kỳ là gì?

– Capitalist economy; market economy Kinh tế tư bản; kinh tế thị trường

  1. What is the “rule of law”? “Quy tắc của luật pháp” là gì?

– Everyone must follow the law; leaders must obey the law; government must obey the law; no one is above the law. Mọi người phải tuân theo luật pháp; các nhà lãnh đạo phải tuân thủ luật pháp; chính quyền phải tuân thủ luật pháp; không ai được vượt qua pháp luật cả

System of Government Hệ Thống Chính Quyền

  1. Name one branch or part of the government. Nêu ra một ngành hoặc phần của chính phủ.

– Legislative (Congress); executive (President); judicial (the courts) Lập pháp (Quốc Hội); hành pháp (Tổng Thống); tư pháp (tòa án)

  1. What stops one branch of government from becoming too powerful? Điều gì ngăn chận một ngành trong chính phủ trở nên quá nhiều quyền lực?

– Checks and balances; separation of powers Kiểm soát và cân đối; tách rời các quyền lực

  1. Who is in charge of the executive branch? Ai đảm trách ngành hành pháp?

– The President Tổng Thống

  1. Who makes federal laws? Ai lập ra luật pháp liên bang?

– Congress; Senate and House of Representatives; U.S. or national legislature Quốc Hội; Thượng Viện và Hạ Viện; cơ quan lập pháp Hoa Kỳ hoặc quốc gia

  1. What are the two parts of the U.S. Congress? . Hai phần của Quốc Hội Hoa Kỳ là gì?

– The Senate and House of Representatives Thượng Viện và Hạ Viện

  1. How many U.S. Senators are there? Có bao nhiêu thượng nghị sĩ liên bang?

– One hundred (100) Một trăm (100)

  1. We elect a U.S. Senator for how many years? Chúng ta bầu một Thượng Nghị Sĩ Hoa Kỳ cho bao nhiêu năm?

– Six years (6)Sáu năm (6)

  1. Who is one of your state’s U.S. Senators now? Hiện nay ai là một trong những Thượng Nghị Sĩ của tiểu bang quý vị?

– Nói tên thượng nghị sĩ mà mình biết

  1. The House of Representatives has how many voting members? Hạ Viện có bao nhiêu thành viên bỏ phiếu?

– Four hundred thirty-five (435) Bốn trăm ba mươi lăm (435)

  1. We elect a U.S. Representative for how many years? Chúng ta bầu một Dân Biểu Hoa Kỳ cho bao nhiêu năm?

– Two years (2) Hai năm (2)

  1. Name your U.S. Representative. Nêu tên vị Dân Biểu Hạ Viện của quý vị.

Câu trả lời sẽ tùy theo tiểu bang mình đang sống.

  1. Who does a U.S. Senator represent? Thượng Nghị Sĩ Hoa Kỳ đại diện cho ai?

– All people of that state Tất cả dân chúng của tiểu bang đó

  1. Why do some states have more Representatives than other states? Tại sao một số tiểu bang có nhiều Dân Biểu hơn những tiểu bang khác?

– Because of the state’s population; because they have more people; because some states have more people Vì dân số của tiểu bang ; vì họ có nhiều người hơn ; vì một số tiểu bang có nhiều người hơn

  1. We elect a President for how many years? Chúng ta bầu Tổng Thống cho bao nhiêu năm?

– Four years (4) Bốn năm(4)

  1. In what month do we vote for President? Chúng ta bầu cử Tổng Thống vào tháng nào?

– November Tháng Mười Một

  1. What is the name of the President of the United States now? Tổng Thống Hoa Kỳ hiện nay tên gì?

– Barack Obama

  1. What is the name of the Vice President of the United States now? . Phó Tổng Thống Hoa Kỳ hiện nay tên gì?

– Joseph R. Biden, Jr.; Joe Biden; Biden

  1. If the President can no longer serve, who becomes President? Nếu Tổng Thống không thể phục vụ được nữa, thì ai trở thành Tổng Thống?

– The Vice President Phó Tổng Thống

  1. If both the President and the Vice President can no longer serve, who becomes President? Nếu cả hai Tổng Thống và Phó Tổng Thống không thể phục vụ được nữa, thì ai trở thành Tổng Thống?

– The Speaker of the House Chủ Tịch Hạ Viện

  1. Who is the Commander in Chief of the military? Ai là Tổng Tư Lệnh quân đội?

– The President Tổng Thống

  1. Who signs bills to become laws? Ai ký các dự luật để trở thành luật pháp?

– The President Tổng Thống

  1. Who vetoes bills? Ai có quyền phủ quyết các dự luật?

– The President Tổng Thống

  1. What does the President’s Cabinet do? Nội Các của Tổng Thống làm gì?

– Advise the President Cố vấn cho Tổng Thống

  1. What are two Cabinet-level positions? Hai chức vụ nào ở cấp Nội Các?

– Secretary of Agriculture; Secretary of Commerce; Secretary of Defense; Secretary of Education; Secretary of Energy; Secretary of Health and Human Services; Secretary of Homeland Security; Secretary of Housing and Urban Development; Secretary of Interior; Secretary of State; Secretary of Transportation; Secretary of Treasury; Secretary of Veterans’ Affairs; Secretary of Labor; Attorney General; Vice President Bộ Trưởng bộ Nông Nghiệp; Bộ Trưởng bộ Thương Mại; Bộ Trưởng bộ Quốc Phòng; Bộ Trưởng bộ Giáo Dục; Bộ Trưởng bộ Năng Lượng; Bộ Trưởng bộ Y Tế và Phúc Lợi; Bộ Trưởng bộ Nội An; Bộ Trưởng bộ Gia Cư và Phát Triển Đô Thị; Bộ Trưởng bộ Nội Vụ; Bộ Trưởng bộ Ngoại Giao; Bộ Trưởng bộ Giao Thông; Bộ Trưởng bộ Tài Chánh; Bộ Trưởng bộ Sự Vụ Cựu Chiến Binh; Bộ Trưởng bộ Lao Động; Bộ Trưởng bộ Tư Pháp; Phó Tổng Thống (Kể 2 chức vụ trong những ví dụ trên)

  1. What does the judicial branch do? Ngành tư pháp làm gì?

– Reviews laws; explains U.S. laws; resolves disputes (disagreements); decides if a law goes against the Constitution Xét duyệt pháp luật ; giải thích luật pháp Hoa Kỳ ; giải quyết các tranh chấp (bất đồng) ; quyết định xem một luật có trái với Hiến Pháp không.

  1. What is the highest court in the United States? Tòa án cao nhất ở Hoa Kỳ là gì?

– The Supreme Court Tối Cao Pháp Viện

  1. How many justices are on the Supreme Court? Có bao nhiêu thẩm phán ở Tối Cao Pháp Viện?

– Nine (9) Chín (9)

  1. Who is the Chief Justice of the United States? Ai là Chánh Thẩm của Hoa Kỳ hiện nay?

– John Roberts (John G. Roberts Jr.)

  1. Under our Constitution, some powers belong to the federal government. What is one power of the federal government? . Theo Hiến Pháp, một số quyền lực thuộc về chính quyền liên bang. Một trong những quyền của chính phủ liên bang là gì?

– To print money; to declare war; to create an army; to make treaties In tiền ; tuyên chiến ; lập quân đội ; ký hiệp ước

  1. Under our Constitution, some powers belong to the states. What is one power of the states? . Theo Hiến Pháp, một số quyền lực thuộc về tiểu bang. Một trong những quyền của tiểu bang là gì?

– Provide schooling and education; provide protection (police); provide safety (fire departments); give a driver’s license; approve zoning and land use Cung cấp trường học và giáo dục ; cung cấp sự bảo vệ (cảnh sát) ; cung cấp sự an toàn (ban cứu hỏa) ; cấp bằng lái ; chấp thuận việc phân vùng và sử dụng đất đai

  1. Who is the Governor of your state now? Hiện nay ai là Thống Đốc của tiểu bang quý vị?

– Kể tên thống đốc tiểu bang ra.

  1. What is the capital of your state? Thủ phủ của tiểu bang quý vị là gì?

– Kể tên thủ phủ tiểu bang của bạn ra.

  1. What are the two major political parties in the United States? Hai đảng chính trị chủ yếu ở Hoa Kỳ là gì?

– Democratic and Republican Dân Chủ và Cộng Hòa

  1. What is the political party of the President now? Tổng Thống hiện nay thuộc đảng chính trị nào?

– Democratic Party Đảng Dân Chủ

  1. What is the name of the Speaker of the House of Representatives now? Chủ Tịch Hạ Viện hiện nay tên gì?

– Kể tên ra.

Rights and Responsibilities Quyền Lợi và Trách Nhiệm

  1. There are four amendments to the Constitution about who can vote. Describe one of them. Có bốn tu chánh án trong Hiến Pháp về việc ai có thể bầu cử. Hãy miêu tả một trong bốn tu chánh án đó.

– Citizens 18 and older can vote; you don’t have to pay (a poll tax) to vote; a male citizen of any race can vote; any citizen (women and men) can vote Công dân từ 18 tuổi trở lên đều có thể bầu cử; quý vị không phải trả tiền (thuế thân) để được đi bầu; nam công dân của bất cứ chủng tộc nào đều có thể bầu cử; bất cứ công dân nào (nam và nữ) đều có thể bầu cử

  1. What is one responsibility that is only for U.S. citizens? Có một trách nhiệm nào chỉ dành cho công dân Hoa Kỳ?

– Serve on a jury; vote in a federal election Phục vụ trong bồi thẩm đoàn; bầu cử trong một kỳ tuyển cử liên bang

  1. Name one right only for United States citizens? Nêu lên một quyền lợi chỉ dành cho công dân Hoa Kỳ?

– Vote in a federal election; run for federal office Bầu cử trong một kỳ tuyển cử liên bang; ứng cử chức vụ liên bang

  1. What are two rights of everyone living in the United States? . Có hai quyền lợi gì dành cho mọi người sinh sống ở Hoa Kỳ?

– Freedom of expression; freedom of speech; freedom of assembly; freedom to petition the government; freedom of worship; the right to bear arms Tự do phát biểu ý kiến; tự do ngôn luận; tự do hội họp; tự do thỉnh nguyện chính quyền; tự do thờ phượng; quyền mang vũ khí

  1. What do we show loyalty to when we say the Pledge of Allegiance? . Chúng ta bày tỏ sự trung thành với ai khi chúng ta đọc lời Tuyên Thệ Trung Thành?

– The United States; the Flag Nước Hoa Kỳ và Quốc kỳ

  1. What is one promise you make when you become a United States citizen? Một lời hứa của quý vị khi trở thành công dân Hoa Kỳ là gì?

– Give up loyalty to other countries; defend the Constitution and laws of the United States; obey the laws of the United States; serve in the U.S. military (if needed); serve (do important work for) the nation (if needed); be loyal to the United States Từ bỏ lòng trung thành với các quốc gia khác; bảo vệ Hiến Pháp và luật pháp Hoa Kỳ; tuân thủ luật pháp Hoa Kỳ; phục vụ trong quân đội Hoa Kỳ (nếu cần); phục vụ (thi hành công việc quan trọng cho) quốc gia (nếu cần); trung thành với Hoa Kỳ

  1. How old do citizens have to be to vote for President? Công dân phải bao nhiêu tuổi mới được bầu cử Tổng Thống?

– Eighteen (18) and older Mười tám (18) và lớn hơn

  1. What are two ways that Americans can participate in their democracy? Có hai cách gì để dân Mỹ có thể tham gia vào nền dân chủ của mình?

– Vote; join a political party; help with a campaign; join a civic or community group; give an elected official your opinion on an issue; call Senators and Representatives; publicly support or oppose an issue or policy; run for office; write to a newspaper Bầu cử; gia nhập một đảng chính trị; tham dự vào một cuộc vận động tranh cử; gia nhập đoàn thể công dân hoặc cộng đồng; đóng góp ý kiến với một viên chức dân bầu về một vấn đề; gọi điện thoại cho các Thượng Nghị Sĩ và Dân Biểu; công khai ủng hộ hoặc phản đối một vấn đề hoặc chính sách; ứng cử; góp ý kiến trên báo chí

  1. When is the last day you can send in federal income tax forms? Bao giờ là kỳ hạn cuối cùng để nộp đơn khai thuế lợi tức liên bang?

– April 15 Ngày 15 tháng Tư

  1. When must all men register for the Selective Service? Khi nào thì tất cả nam giới đều phải đăng ký với ban công tác tuyển quân (Selective Service)?

– At age 18; between the ages of 18 and 26 Lúc 18 tuổi; khoảng tuổi từ 18 và 26

 

AMERICAN HISTORY QUESTIONS CÁC CÂU HỎI VỀ LỊCH SỬ HOA KỲ

 

Colonial Period and Independence Thời kỳ Thuộc Địa và Độc Lập

  1. What is one reason colonists came to America? Một lý do khiến người di dân Thời Thuộc Địa đã đến đất Mỹ là gì?

– Freedom; political liberty; religious freedom; economic opportunity; practice their religion; escape persecution Tự do; tự do chính trị; tự do tôn giáo; cơ hội kinh tế; hành đạo theo tôn giáo của họ; trốn thoát sự hành hạ ngược đãi

  1. Who lived in America before the Europeans arrived? Ai đã sống ở đất Mỹ trước khi người Âu Châu đến?

– Native Americans; American Indians Thổ dân Châu Mỹ; Thổ dân Hoa Kỳ

  1. What group of people was taken to America and sold as slaves? Nhóm người nào đã bị đưa đến đất Mỹ và bị bán làm nô lệ?

– Africans; people from Africa Người Phi Châu; những người từ Phi Châu

  1. Why did the colonists fight the British? Tại sao những người thuộc địa đã đấu tranh chống lại Anh Quốc?

– Because of high taxes (taxation without representation); because the British army stayed in their houses (boarding, quartering); because they didn’t have self-government Vì thuế nặng (nộp thuế mà không có quyền đại diện); vì quân đội Anh Quốc đã ở trong nhà họ (ăn ở, lập trụ sở); vì họ đã không được quyền tự trị

  1. Who wrote the Declaration of Independence? Ai viết Bản Tuyên Ngôn Độc Lập?

– (Thomas) Jefferson (Thomas) Jefferson

  1. When was the Declaration of Independence adopted? Bản Tuyên Ngôn Độc Lập được thông qua lúc nào?

– July 4, 1776 Ngày 4 tháng Bảy, 1776

  1. There were 13 original states. Name three. Có 13 tiểu bang đầu tiên. Hãy nêu ra ba tiểu bang.

– New Hampshire; Massachusetts; Rhode Island; Connecticut; New York; New Jersey; Pennsylvania; Delaware; Maryland; Virginia; North Carolina; South Carolina

  1. What happened at the Constitutional Convention? Điều gì đã xảy ra ở Hội Nghị Hiến Pháp?

– The Constitution was written; the Founding Fathers wrote the Constitution Hiến Pháp được viết ra; Các Nhà Lập Quốc đã viết ra Hiến Pháp

  1. When was the Constitution written? Hiến Pháp đã được viết ra lúc nào?

– 1787  Năm 1787

  1. The Federalist Papers supported the passage of the U.S. Constitution. Name one of the writers. Các bài tham luận được gọi “The Federalist Papers” ủng hộ việc thông qua Hiến Pháp Hoa Kỳ. Nêu tên một trong những người viết tham luận này.

– (James) Madison; (Alexander) Hamilton; (John) Jay;

  1. What is one thing Benjamin Franklin is famous for? Benjamin Franklin nổi tiếng vì một điều gì?

– U.S. diplomat; oldest member of the Constitutional Convention; first Postmaster General of the United States; writer of “Poor Richard’s Almanac”; started the first free libraries Nhà ngoại giao Hoa Kỳ; thành viên cao tuổi nhất của Hội Nghị Hiến Pháp; Tổng Giám Đốc Bưu Cục đầu tiên của Hoa Kỳ; tác giả quyển “Poor Richard’s Almanac”; đã bắt đầu các thư viện miễn phí đầu tiên

  1. Who is the “Father of Our Country”? Ai được gọi là “Người Cha của Đất Nước Chúng Ta”?

– (George) Washington

  1. Who was the first President? Ai là Tổng Thống đầu tiên?

– (George) Washington

1800s Những năm 1800

  1. What territory did the U.S. buy from France in 1803? Hoa Kỳ đã mua địa hạt nào của Pháp vào năm 1803?

– The Louisiana Territory; Louisiana Địa hạt Louisiana; Louisiana

  1. Name one war fought by the United States in the 1800s. Nêu tên một cuộc chiến mà Hoa Kỳ đã chiến đấu trong những năm 1800.

– War of 1812; Mexican-American War; Civil War; Spanish-American War Cuộc Chiến năm 1812; Chiến Tranh Hoa Kỳ-Mễ Tây Cơ; Nội Chiến; Chiến Tranh Hoa Kỳ-Tây Ban Nha

  1. Name the U.S. war between the North and the South. Nêu tên cuộc chiến ở Hoa Kỳ giữa Miền Bắc và Miền Nam

– The Civil War; the War between the States Nội Chiến; Chiến Tranh giữa Các Tiểu Bang

  1. Name one problem that led to the Civil War. Nêu ra một vấn đề đã dẫn đến cuộc Nội Chiến

– Slavery; economic reasons; states’ rights Nô lệ; các lý do kinh tế; các quyền lợi của tiểu bang

  1. What was one important thing that Abraham Lincoln did? Một điều quan trọng mà Abraham Lincoln đã làm là điều gì?

– Freed the slaves (Emancipation Proclamation); saved (or preserved) the Union; led the United States during the Civil War Trả tự do cho nô lệ (Bản Tuyên Ngôn Giải Phóng); giải cứu (hoặc bảo toàn) Liên Bang; lãnh đạo Hoa Kỳ trong cuộc Nội Chiến

  1. What did the Emancipation Proclamation do? . Bản Tuyên Ngôn Giải Phóng đã thực hiện điều gì?

– Freed the slaves; freed slaves in the Confederacy; freed slaves in the Confederate states; freed slaves in most Southern states Trả tự do cho nô lệ; giải phóng nô lệ trong nhóm Liên Minh; giải thoát nô lệ ở các tiểu bang trong nhóm Liên Minh; giải phóng nô lệ trong phần lớn các tiểu bang ở miền Nam

  1. What did Susan B. Anthony do? Susan B. Anthony đã làm gì?

– Fought for women’s rights; fought for civil rights Tranh đấu cho quyền lợi của phụ nữ; tranh đấu cho dân quyền

Recent American History and Other Important Historical Information Lịch Sử Đương Đại của Hoa Kỳ và những Thông Tin Lịch Sử Quan Trọng Khác

  1. Name one war fought by the United States in the 1900s. Nêu tên một cuộc chiến mà Hoa Kỳ đã chiến đấu trong những năm 1900.

– World War I; World War II; Korean War; Vietnam War; (Persian) Gulf War Thế Chiến Thứ Nhất; Thế Chiến Thứ Hai; Chiến Tranh Đại Hàn; Chiến Tranh Việt Nam; Chiến Tranh Vùng Vịnh (Ba Tư)

  1. Who was President during World War I? Ai là Tổng Thống trong Thế Chiến Thứ Nhất

– (Woodrow) Wilson

  1. Who was President during the Great Depression and World War II? Ai là Tổng Thống trong Thế Chiến Thứ Nhất

– (Franklin) Roosevelt

  1. Who did the United States fight in World War II? . Hoa Kỳ đã chiến đấu chống ai trong Thế Chiến Thứ Hai?

– Japan, Germany, and Italy Nhật, Đức, và Ý

  1. Before he was President, Eisenhower was a general. What war was he in? Trước khi làm Tổng Thống, Eisenhower là một tướng lãnh. Ông đã chiến đấu trong cuộc chiến nào?

– World War II Thế Chiến Thứ Hai

  1. During the Cold War, what was the main concern of the United States? Trong thời Chiến Tranh Lạnh, mối quan tâm chính của Hoa Kỳ là gì?

– Communism Chủ nghĩa Cộng Sản

  1. What movement tried to end racial discrimination? Phong trào nào đã cố gắng chấm dứt sự phân biệt chủng tộc?

– Civil rights (movement) (Phong trào) dân quyền

  1. What did Martin Luther King Jr. do? Martin Luther King Jr. đã làm gì?

– Fought for civil rights; worked for equality for all Americans Đấu tranh cho dân quyền; hoạt động nhằm mang lại sự bình đẳng cho mọi người Mỹ

  1. What major event happened on September 11, 2001 in the United States? Sự kiện trọng đại nào đã xảy ra ở Hoa Kỳ vào ngày 11 tháng Chín, 2001?

– Terrorists attacked the United States Bọn khủng bố đã tấn công Hoa Kỳ

  1. Name one American Indian tribe in the United States. Nêu tên một bộ lạc Thổ dân Hoa Kỳ.

– Cherokee; Navajo; Sioux; Chippewa; Choctaw; Pueblo; Apache; Iroquois; Creek; Blackfeet; Seminole; Cheyenne; Arawak; Shawnee; Mohegan; Huron; Oneida; Lakota; Crow; Teton; Hopi; Inuit

 

INTEGRATED CIVICS QUESTIONS CÂU HỎI TỔNG HỢP VỀ KIẾN THỨC CÔNG DÂN

 

Geography Địa Lý

  1. Name one of the two longest rivers in the United States. Nêu tên một trong hai con sông dài nhất ở Hoa Kỳ.

– Missouri (River); Mississippi (River)

  1. What ocean is on the West Coast of the United States? Đại dương nào ở Bờ Biển Phía Tây Hoa Kỳ?

– Pacific (Ocean) Thái Bình Dương

  1. What ocean is on the East Coast of the United States? Đại dương nào ở Bờ Biển Phía Đông Hoa Kỳ?

– Atlantic (Ocean) Đại Tây Dương

  1. Name one U.S. territory. Nêu tên một lãnh thổ ủy trị của Hoa Kỳ.

– Puerto Rico; U.S. Virgin Islands; American Samoa; Northern Mariana Islands; Guam

  1. Name one state that borders Canada. Nêu tên một tiểu bang tiếp giáp với Gia Nã Đại (Canada)

– Maine; New Hampshire; Vermont; New York; Pennsylvania; Ohio; Michigan; Minnesota; North Dakota; Montana; Idaho; Washington; Alaska

  1. Name one state that borders Mexico. Nêu tên một tiểu bang tiếp giáp với Mễ Tây Cơ (Mexico)

– California; Arizona; New Mexico; Texas

  1. What is the capital of the United States? Thủ đô của Hoa Kỳ là gì?

– Washington, D.C.

  1. Where is the Statue of Liberty? Tượng Thần Tự Do ở đâu?

– New York (Harbor); Liberty Island

[Also acceptable are New Jersey, near New York City, and on the Hudson (River).][Những câu trả lời khác cũng được chấp nhận là New Jersey, gần thành phố New York, và trên (Sông) Hudson]

Symbols Các Biểu Tượng

  1. Why does the flag have 13 stripes? Tại sao quốc kỳ Mỹ có 13 sọc?

– Because there were 13 original colonies; because the stripes represent the original colonies Vì có 13 tiểu bang thuộc địa đầu tiên; vì các sọc đó tượng trưng cho các tiểu bang thuộc địa đầu tiên

  1. Why does the flag have 50 stars? Tại sao quốc kỳ Mỹ có 50 ngôi sao?

– Because there is one star for each state; because each star represents a state; because there are 50 states Vì có một ngôi sao cho mỗi tiểu bang; vì mỗi ngôi sao tượng trưng cho một tiểu bang; vì có 50 tiểu bang

  1. What is the name of the national anthem? Tên của bản quốc ca Mỹ là gì?

– The Star-Spangled Banner

Holidays Các Ngày Lễ

  1. When do we celebrate Independence Day? Khi nào chúng ta ăn mừng Lễ Độc Lập?

– July 4 Ngày 4 tháng Bảy

  1. Name two national U.S. holidays. Nêu tên hai ngày lễ quốc gia của Hoa Kỳ.

– New Year’s Day; Martin Luther King Jr. Day; Presidents Day; Memorial Day; Independence Day; Labor Day; Columbus Day; Veterans Day; Thanksgiving; Christmas Tết Dương Lịch; Martin Luther King Jr. Day; Ngày Tổng Thống; Lễ Chiến Sĩ Trận Vong; Lễ Độc Lập; Lễ Lao Động; Ngày Columbus; Lễ Cựu Chiến Binh; Lễ Tạ Ơn; Lễ Giáng Sinh