Advertisements

Archive

Archive for the ‘Gia hạn lưu trú hoặc thay đổi tình trạng không định cư’ Category

Khái niệm PRUCOL trong lĩnh vực di trú và tấm lòng đại bác của nước Mỹ!

PRUCOL là viết tắt của mấy chữ này:

Permanently Residing Under Color Of Law (In the US).

Nghĩa là: Cư trú lâu dài ở Mỹ dưới những sắc màu của luật pháp.

Ở đây đề cập đến người ngoại quốc sống ở Mỹ mà chưa có Thẻ Xanh.

Người có Thẻ Xanh gọi là Lawful Permanent Resident.

Những người này cũng là Permanent Resident cư trú lâu dài nhưng chưa có chữ Lawful đi kèm. Lawful tức là hợp pháp. Read more…

Advertisements

Kết hôn thật kết hôn giả: Anh ấy đã thú nhận hết với Sở Di Trú rồi!

Thẻ Xanh với Thẻ Đỏ gì nữa! Anh ấy đã phơi bày hết sự thật ra rồi. Chưa bị Sở Di Trú khởi tố tội gian dối vi phạm luật là còn may! Cuộc sống thật giả khó lường…

Câu chuyện chỉ nghe lại được mà thấy cũng hồi hộp giùm cho mấy người trong cuộc quá! Read more…

Mexico, Mexico! Sai 1 ly đi 1 dặm!

Nghe được 1 câu chuyện của 1 du học sinh có tên là cu Tý:

 

Đi xa tới ngàn dặm, ngàn dặm luôn chứ không phải 1 dặm!

Mexico nằm phía dưới Mỹ, phía Nam.

Từ Mexico city đến Việt Nam là xa thật xa, lang thang hoài trên trời. Read more…

Những giấy tờ xác nhận tình trạng cư trú hợp pháp tại Mỹ.

  • Hộ chiếu Mỹ: US Passport
  • Thẻ Hộ Chiếu Mỹ: U.S Passport Card
  • Giấy Khai Sinh Mỹ: U.S Certificate of Birth
  • Bằng Quốc Tịch Mỹ: Certificate of Naturalization
  • Thẻ Xanh: Green Card, Permanent Resident Card I-551
  • Giấy Phép Tái Nhập Cảnh: Reentry Permit I-327
  • Sổ Thông Hành Cho Người Tỵ Nạn: Refugee Travel Document I-571
  • Visa Định Cư: Immigrant Visa
  • Dấu Thẻ Xanh Tạm trên hộ chiếu: Temporary I-551 Stamp
  • Tờ Khai Nhập Xuất Cảnh: Arrival/Departure Record I-94/I-94A
  • Mẫu I-20 dành cho Du Học Sinh: Certificate of Eligibility for Nonimmigration Student Status
  • Mẫu DS-2019 dành cho Chương Trình Trao Đổi Khách Mời: Certificate of Eligibility for Exchange Visitor Status
  • Giấy Phép Làm Việc: Employment Authorization Card I-766
  • Thông Báo Tiến Trình: Notice of Action I-797
  • Giấy Chấp Nhận Của Chương Trình Tái Định Cư Cho Người Tỵ Nạn: Certificate from U.S. Department of Health and Human Services (HHS) Office of Refugee Resettlement (ORR)
  • Giấy Xác Nhận Chống Trục Xuất: Document Indicating Witholding of Removal (or Witholding of Deportation)
  • Lệnh Ngưng Trục Xuất do Bộ An Ninh Nội Địa cấp: Administrative Order Staying Removal Issued by the Department of Homeland Security
  • Giấy Xác Nhận là Thổ Dân Da Đỏ ở Canada: Document Indicating a Member of a Federrally-Recognized Indian Tribe of American India born in Canada
  • Thư Xác Nhận của Văn Phòng Định Cư Người Tỵ Nạn Dành Cho Trẻ Vị Thành Niên: Office of Refugee Resettlement (ORR) Eligibility Letter (If under 18)

Gia hạn lưu trú hoặc thay đổi tình trạng không định cư

Khái niệm của đề tài này được ghi bằng tiếng Anh là Extension of stay or change of Non-immigration status.

Diễn giải tiếng Việt là “Gia hạn lưu trú hoặc thay đổi tình trạng không định cư”.

Mẫu đơn được sử dụng là I-539 của Sở Di Trú USCIS

Tình trạng không định cư có khoảng trên dưới 40 loại visa cho nên không cần liệt kê hết ra đây cho quần chúng. Có những loại visa khá phổ biến ở các nước nhưng cũng chưa phổ biến nhiều đối với những đương đơn Việt Nam.

Liệt kê cho biết mà thôi: Read more…