Advertisements

Người dẫn đường visa EB3: Làm Full Time! Làm Part Time! Làm lâu dài!

D072B5C2-A7AE-4AA3-9E4D-19BCAE399C80

                                                  (Đường đường xá xá Dallas!)

Câu chuyện hư cấu này về làm việc Full Time và Part Time, do điệp viên 00thấy sáng tác và đạo diễn!

Nó không phải sự thật dù cũng hơi giống sự thật…

Làm việc Full Time là làm đủ thời gian 40 tiếng 1 tuần theo quy định của luật. Thường là 8 tiếng 1 ngày và làm 5 ngày 1 tuần. Nếu nhiều hơn nữa thì được trả tiền làm ngoài giờ Over Time

Làm Part Time là làm không phải Full Time. Ít hơn 40 tiếng và linh hoạt giờ giấc.

Dịch chữ Part Time có khi là “Thợ Đụng” lại thấy đúng. Đụng đâu làm nấy, đụng mô xô nấy…

Nhiều người nói làm Part Time là là làm Bán Thời Gian là không đúng. Bán nghĩa là Một Nửa. Làm PartTime không phải lúc nào cũng 1 ngày 4 tiếng hoặc 1 tuần 20 tiếng cho nên không nói là Một Nửa được. Làm PartTime có khi làm đến 30 tiếng 1 tuần. Có bang có khi làm tới 35 tiếng! Và có khi tới 37,5 tiếng!!!

Cái này gọi là lách luật! Người ta đôi khi nhận và trả lương Part Time cho nhân công để khỏi tốn chi phí về quyền lợi cho người lao động. Bảo hiểm, nghỉ phép…

Ai đời làm 40 tiếng là Full Time còn 37,5 tiếng là PartTime!

Tức là chỉ còn thiếu 2 tiếng rưỡi nữa là bằng Full Time.

Vậy làm cha Full Time luôn cho rồi!

Sự thêu dệt của điệp viên 00thấy sau đây là nói về làm Full Time và Part Time…

Sở Di Trú của nước Cộng Hòa Xã Hội Chủ Nghĩa Đế Quốc Mỹ.

Gửi tới Công Ty Vina Chôm Chĩa.

Quyết Định.

Đơn bảo lãnh I-140 của quý công ty, Bão lãnh Công Nhân Ngoại Quốc đã bị từ chối bởi những lý do dưới đây:

Xem bản diễn giải đính kèm…

Nếu quý công ty phản đối quyết định này, quý công ty có thể khiếu nại với AAO Administrative Appeals Office bằng mẫu đơn Notice of Appeal or Motion (Form I-290B) trong vòng 30 ngày từ ngày ra lá thư này,33 ngày nếu đơn gửi qua đường bưu điện.

Trong vòng 30 ngày nếu chúng tôi không nhân được đơn khiếu nại hoặc yêu cầu xem xét lại, quyết định này sẽ là cuối cùng.

Quyết định này không cản trở việc quý công ty sẽ gửi bất kỳ sự bảo lãnh nào trong tươnglai

Trân trọng.

Đã ký.

Mai cồ Chọt sân

BẢN ĐÍNH KÈM

Liên quan đến đơn bảo lãnh của quý công ty Bảo Lãnh Nhân Công Ngoại Quốc I-140 vào ngày này tháng nọ năm một ngàn chin trăm lâu lắm, theo Luật Di Trú điều 203 (b)(3)(A)(iii), Sau khi xem xét mọi điều, dẫn đến quyết định Sở Di Trú từ chối đơn.

Công việc theo đề nghị có đúng là một Full Time Job hay không?

Điều 203(b)(3)(A)(iii) đã định nghĩa rằng một nhân công ngoại quốc mà được chấp nhận làm việc định cư tại Mỹ theo nghề nghiệp không kỹ năng phải là một việc không tạm thời hoặc theo thời vụ và không có lao động tại Mỹ đáp ứng.

Điều luật 8 của Bộ Luật Liên Bang, điều 204.5(i) cũng nói rằng:

Bất kỳ doanh nghiệp Mỹ nào nếu muốn thuê mướn nhân công ngoại quốc đều có thể nộp đơn bảo lãnh I-140 cho họ theo điều 203(b)(3) như là một nhân công có kỹ năng hoặc không có kỹ năng.

Quy định của Bộ Lao Động tại Luật 20 CFR điều 656.3 chỉ rõ công việc thế nào là công việc lâu dài, full time bởi người lao động cho một doanh nghiệp không phải là chính mình.

Luật Di trú cũng nói rằng sự phân loại là sẵn có để sàng lọc ra người định cư mà họ đáp ứng được đòi hỏi của công việc không kỹ năng.

Luật số 8 Bộ Luật Liên bang CFR, điều 204.5(c) nói rằng:

Bất kỳ doanh nghiệp nào ở Mỹ muốn thuê mướn lao động ngoại quốc đều có thể nộp đơn bảo lãnh để được chấp nhận.

Công ty bảo lãnh phải cho thấy nhân công được bảo lãnh phù hợp với điều kiện trong Chứng Nhận Lao Động.

Công ty bảo lãnh cũng phải cho thấy đề nghị lao động dành cho nhân công là thực sự, công việc đó là chính trực. Bởi đơn xin Chứng Nhận Lao Động đã cho nhân công một sự ưu tiên để được làm việc định cư tại Mỹ cho nên công ty bảo lãnh phải đảm bảo được điều này. Sự chính trực bona fide (Chữ La Tinh) của công việc là có những yếu tố thực chất trong sự đánh giá công việc đó có thật hay không.

Một Chứng Nhận Lao Động chỉ có giá trị cho một cơ hội làm việc, cho nhân công được bảo lãnh và theo sự hiểu rõ về công việc đó đã được ghi trên tờ chứng nhận.

Bộ Lao Động Mỹ đã chỉ rõ một cá nhân hoặc hiệp hội, tổ chức, hãng xưởng được lập ra tại Mỹ và thuê mướn nhân công ngoại quốc làm việc cho họ với chủ trương rằng công việc đó phải là Full Time. Công việc Full Time có tính chất lâu dài được làm bởi một nhân công làm cho một doanh nghiệp mà không phải là chính họ.

Giám đốc của doanh nghiệp Vina Chôm Chĩa là ông Xoài Văn Nguyễn đã ký trong đơn I-140 vào ngày này tháng nọ năm một ngàn chín trăm lâu lắm dưới sự chế tài của luật pháp Cộng Hòa Xã Hội Chủ Nghĩa Đế Quốc Mỹ, rằng đơn xin và những bằng chứng kèm theo là sự thật. Khi ông Xoài Văn Nguyễn ký sự Chứng Nhận Lao Động ông cũng xác nhận những điều:

  • Ông đã tuyển nhân công Mỹ không ra cho công việc hiện tại.
  • Công nhân tại Mỹ đã không đáp ứng được công việc doanh nghiệp ông đòi hỏi và sự không đáp ứng đó là đúng luật, chính đáng.
  • Công việc là Full Time và lâu dài được nhân công làm cho một doanh nghiệp không phải là chính họ.

910BCD04-7495-43F8-9843-C212D58B4352

           (Chỉ nhớ đâu đó ở tiểu bang Louisiana, không nhớ được thành phố nào!!!)

Theo đơn I-140 đã nói, doanh nghiệp có 1000 nhân công và kiếm tuyển nhân công ngoại quốc cho dịch vụ ăn uống tại thành phố Trên Cao của tiểu bang Ánh Sáng. Doanh nghiệp đã nộp kèm theo mọt Chứng Nhận Lao Động Lâu Dài (ETA Form 9089) được cấp bởi Bộ Lao Động vào ngày đó tháng đó năm một ngàn chin trăm không nhớ! Đơn xin đã cam kết nhân công sẽ làm việc Full Time và lâu dài. Tuy nhiên những giấy tờ kèm theo đã không cho thấy nhân công được thuê mướn Full Time và lâu dài.

Sau đó tháng ngày năm Sở Di Trú chúng tôi đã yêu cầu bổ sung bằng chứng.

Đặc  biệt Sở Di Trú đã yêu cầu quý doanh nghiệp nộp những giấy sau:

  • Một bảng chia ca, sắp ca của doanh nghiệp tại cửa hàng ở thành phố Trên Cao tiểu bang Ánh Sáng cho thấy số giờ làm việc của 4 tuần trả lương gần nhất và những nhân công đã làm việc Full Time hay Part Time.
  • 1 bản copy của Thời Khóa Biểu của 4 tuần gần nhất thể hiện những nhân công làm việc hàng ngày là Full Time hay Part Time và chức danh công việc của họ.

Trong hồi đáp của quý công ty những bằng chứng đưa ra là:

  • Thời Khóa Biểu hàng tuần của địa điểm tại thành phố Trên Cao tiểu bang Ánh Sáng 4 tuần tháng Tư năm 2018.
  • Bảng Chi Trả Lương.
  • Danh Sách Nhân Công, tình trạng Full Time và Part Time và tổng số giờ được trả lương.

Theo Thời Khóa Biểu của của hàng, Bảng Chia Ca đã cho thấy rằng chỉ có 4 nhân lực trong số 25 nhân lực của cửa hàng là làm Full Time. Những công viêc Full Time đó là 2 quản lý và 2 “chuyên môn”.

Theo những bằng chứng đã được nộp, cho thấy không giống là doanh nghiệp tuyển dụng những nhân công không phải quản lý vào làm việc Full Time. Sở Di Trú có thẩm quyền từ chối một đơn bảo lãnh nếu nó không được tin là sự thật. Xem điều 204(b)của Luật Di Trú.

Đơn xin đã không cho thấy rằng nhân công được bảo lãnh sẽ được thuê để làm việc Full Time và lâu dài. Như vậy đơn xin cũng đã bị nghi ngờ về việc có một đề nghị làm việc chính trực.

Theo điều 291 của Luật Di Trú, bất kỳ ai làm một đơn xin định cư đều sẽ được hưởng những quyền lợi di trú Mỹ. Theo đó sự xin định cư phải cho thấy những bằng chứng xác đáng là đáng tin hơn là không rằng người được hưởng lợi phải xứng đáng được chấp nhận. Sau khi xem xét cẩn thận tất cả các dữ liệu Sở Di Trú quyết định từ chối đơn này!

Qua câu chuyện có thể thấy, định cư EB3 chẳng phải dễ dàng. Qua trình bảo lãnh nhân công ngoại quốc vào Mỹ qua được Bộ lao Động rồi còn phải qua cửa I-140 của Sở Di trú nữa. Rồi sau đấy lại phải qua cửa Thẻ Xanh I-485 hoặc phỏng vấn DS-260 tại Sài Gòn bởi lãnh Sự Quán Mỹ. Toàn bộ tiến trình phải được giải quyết bởi người hiểu luật và nắm vững tất cả các bước. Ở đây rõ ràng sự từ chối của Sở Di Trú là tâm phục khẩu phục không thể cãi. Có trách là trách phía bảo lãnh đã quá lơ tơ mơ và làm việc không hiệu quả. Hiện theo luật một công việc EB3 định cư là một công việc đòi hỏi làm Full Time. Những tiệm bán đồ ăn nhanh của Mỹ như pizza, hamburger thường là những nhãn hiệu nhượng quyền và rất hay sử dụng nhân công part time vì lý do tiết kiệm chi phí. Trả part time giúp cho họ tránh được trách nhiệm bảo hiểm y tế và cấp ngày phép này kia và nhiều khoản khác nữa… Luật quy định EB3 làm lâu dài, làm full time nhưng Sở Di Trú vẫn chỉ nhắm đến khái niệm full time thôi chứ chưa bắt lỗi lâu dài mấy. Vậy là còn dễ thở. Như công dân Hàn Quốc qua Mỹ theo EB3 nhiều người công việc của họ là full time nhưng họ chỉ làm cho mấy nhà máy gà có 8 tháng là nghỉ ra ngoài làm!

Trường hợp này, do phía bảo lãnh không nắm luật nên nộp hồ sơ bị sơ hở mà cũng không loại trừ là có thể họ biết đơn sẽ bị từ chối nhưng vẫn cứ nộp. Lý do thực sự thế nào chỉ có họ biết mà thôi! Nộp hồ sơ mà cố ý cho rớt hoặc bị rớt cũng coi nhẹ thì gặp mấy văn phòng xấu có ý chiếm dụng vốn của người lao động hẳn nhiên là họ vẫn kiếm được một mớ… Cho nên mới nói EB3 là rất khó vì dính dáng đủ thứ luật lệ và rất nhạy cảm. Nếu không nắm vững Luật Di Trú và cách thức giải quyết hành chính của nước Mỹ thì có thể thấy như bước vào mê hồn trận vậy. Cho nên mới nói người lao động nên tìm hiểu cho kỹ rồi tìm gặp người tốt mà chơi!

A341DE74-4B6E-4CF6-B707-3A00E1A74FBD

                                        (Tầng tầng lớp lớp, Dallas!)

DECISION

Your Form I140, immigration for Alien Worker, has been denied for the following reasons:

See Attachment

If you disagree with this decision, you may appeal to the Administrative Appeals Office AAO by filling a Notice of Appeal or Motion (Form I-290B) within 30 calendar days from of this letter, 33 calendar days if this letter is mailed…

If USCIS does not receive a properly filed appeal or motion, this decision will become final.

This decision does not prevent you from filling any petition or application in the future.

Sincerely

Micheal Georson

ATTACHEMENT

Chom Chia LLC on Month… Dayth…Year… in accordance with Section 203(b)(3)(A)(iii) of the Immigration and Nationality Act INA. After consideration, it is the intent of U.S So Di Tru to deny Form I-140.

Whether there is a Bona Fide Job Offer – Full Time Employment

Section 203(b)(3)(B)(iii) of the INA defines alien who are other workers as:

Other qualified immigrants who are capable, at the time of petitioning for classification under this paragraph, of performing unskilled labor, not of s temporary or seasonal nature, for which qualified workers are not available in the United States.

Title 8, Code of Federal Regulation (CFR) Section 204(l) states in part:

Any United States employer may file a petition on Form I-140 for classification of an alien under section 203(b)(3) as a skilled worker, professional, or other (unskilled) worker.

Department of Labor (DOL) regulation at 20 CFR Section 656.3 defines employment as permanent, full time work by an employee for an employer other than oneself.

The immigration and Nationality Act states that this classification is available to qualified immigrants who are capable of performing unskilled labor.

8 CFR Section 204© states in part that:

Any United States employer desiring and intending to employ an alien may file a petition for classification of the alien under Section 203(b)(2)(A) of the INA.

A petitioner must establish its intent to employ the beneficiary in accordance with the term and conditions on the labor certificate.

The petitioner must establish that its job offer to the beneficiary is a realistic one and that the opportunity is a bona fide job offer. Because the filling of a labor certification establishes a priority date for any immigrant petition later based on the labor certificating, the petitioner must establish that the job offer was realistic as of the priority date. The bona fides of the job offer are essential elements in evaluating whether a job offer is realistic.

A labor certification is valid for only the particular job opportunity, beneficiary, and area of intended employment listed on the labor certification.

The DOL defines employer to mean a person, association, firm, or a corporation which currently has a location within the United States to which US workers may be referred for employment, and which proposes to employ a full time worker at a place within the United States or the authorized representative of such a person, association, firm or corporation. See 20 CFR Section 656.3. Employment means permanent full time work by an employee for an employer other oneself.

The petitioner‘s Chief Legal Officer, Xoai Van Nguyen, signed Form I-140 on Month… Dayth…Year… certifying under penalty of perjury under the laws of the United States of America, that the petition and the evidence submitted with it were all true and correct. When the petitioner’s Chief Legal Officer signed the labor certification on Month… Dayth… Year… the Chief Legal Officer certified several conditions of employment, including:

  • The job opportunity has been and is clearly open to any US worker
  • The US workers who applied for the job opportunity were rejected for lawful, job related reasons and
  • The job opportunity is for full time, permanent employment for an employer other than beneficiary.

According to Form I-140, the petitioner is a limited service restaurant business with 1000 worker, seeking to employ the beneficiary as a Food Service Work in Above city, Light State. The petitioner submitted an Application for Permanent Employment Certification (ETA Form 9089) certified by the DOL on Month… Dayth…Year…. The petition indicates that the beneficiary would be employed in a permanent, full time position. However, documentation submitted with the petition indicates that the beneficiary will not be employed in a permanent, full time position.

US So Di Tru sent a Request for Addition Evidence.

Specifically, US So Di Tru requested that the petitioner submit the following:

  • An employee roster for the petitioner’s Above city, Light state indicating the average number of hours worked for the last 4 pay periods and whether the employees at the store are full or part time.
  • A copy of the 4 most recent work schedules for the Light city Above state location and identifying of the scheduled workers are normally full time, part time and their job title.

In response, the petitioner submitted the following evidence:

  • The weekly schedule for the Above city Light state location for April of 2018
  • Payroll register
  • A list of employees, fulltime or part time status and hourly rate of pay.

The weekly work schedule for location, employee chart confirms that there are only 4 employees out of 25 employees that are indicated in the employee chart which holds a full time status. The full time employees consist of 2 managers and 2 “experts”

Based on the evidence submitted, it is unlikely that the petitioner actually employs non-managerial staff as full time employees. US So Di Tru may reject a fact stated in the petition if it does not believe it to be true. Section 204(b).

The petitioner has not established that the beneficiary will be employed as a permanent, full time employee. Therefore, the petitioner has failed to establish a bona fide job offer.

Pursuant to Section 291 of the INA, whenever any person makes an application for an immigration benefit they shall bear the burden of proof to establish eligibility. Accordingly, the petitioner must prove by a preponderance of the evidence in other words that it is more likely than not, that beneficiary is fully qualified for the benefit sough. After a careful review we have denied Form I-140

Advertisements
  1. duy le
    15.06.2018 at 00:30

    Oh, ông anh qua Dallas gặp thằng em để giúp EB3…em sorry vì anh qua đến Dallas rồi mà em lại không thể làm hồ sơ EB3 được vì em có việc phải về lại VN. Thôi thì xin ông anh gửi lại em % số ban đầu anh nhé….thanks anh trai!

  1. No trackbacks yet.

Leave a Reply

Fill in your details below or click an icon to log in:

WordPress.com Logo

You are commenting using your WordPress.com account. Log Out /  Change )

Google+ photo

You are commenting using your Google+ account. Log Out /  Change )

Twitter picture

You are commenting using your Twitter account. Log Out /  Change )

Facebook photo

You are commenting using your Facebook account. Log Out /  Change )

w

Connecting to %s

%d bloggers like this: