Advertisements

Khái niệm PRUCOL trong lĩnh vực di trú và tấm lòng đại bác của nước Mỹ!

PRUCOL là viết tắt của mấy chữ này:

Permanently Residing Under Color Of Law (In the US).

Nghĩa là: Cư trú lâu dài ở Mỹ dưới những sắc màu của luật pháp.

Ở đây đề cập đến người ngoại quốc sống ở Mỹ mà chưa có Thẻ Xanh.

Người có Thẻ Xanh gọi là Lawful Permanent Resident.

Những người này cũng là Permanent Resident cư trú lâu dài nhưng chưa có chữ Lawful đi kèm. Lawful tức là hợp pháp.

Luật thì quy định A là A, B là B. Nhưng trong luật lại có những ngoại lệ mà không thể áp dụng A là A, B là B. Những trường hợp ngoại lệ đó được hiểu là hưởng được sự du di, châm chước. Chưa chính thức Lawful mà mức độ ở dưới hơn một chút và quyền lợi cũng bị thiếu hụt hơn so với người có Thẻ Xanh.

Có vô số những trường hợp được phép cư trú lâu dài ở Mỹ theo tinh thần của PRUCOL:

  • Những người được phép vào Mỹ có điều kiện từ trước ngày 1 tháng Tư năm 1980, A conditional entrant admitted to the US before April 1, 1980.
  • Những người vượt biên được vào Mỹ từ Cuba và Haiti, An alien paroled into the US including Cuban/Haitian entrants.
  • Những người phạm tội hình sự hoặc phạm luật di trú được đặt dưới sự giám sát của Sở di trú, An alien subject to an Order of Supervision.
  • Những người được cho phép ngừng trục xuất bởi Cơ Quan Thi Hành Luật Di Trú ICE, An alien granted an indefinite stay of deportation.
  • Những người được tòa án di trú cho phép tự nguyện trục xuất sau một vụ xử về di trú, Analien granted an indefinite voluntary depature..
  • Những người được cho tự nguyện trục xuất và đồng thời được thân nhân của họ ở Mỹ làm hồ sơ bảo lãnh và hồ sơ đó đã được chấp thuận, An alien on whose behalf an immediate relative petition I-130 has been approved and who is entitled to voluntary depature..
  • Những người đang mở hồ sơ xin Thẻ Xanh (Sau khi họ ở Mỹ bằng một visa không định cư, tình trạng lưu trú đó của họ có thể còn hạn hoặc đã hết hạn) An alien who has properlyfiled an application for lawful permanent resident status.
  • Những người được cho phép tỵ nạn chính trị lại Mỹ sau khi đã nhập cảnh Mỹ bằng visa không định cư, An alien granted asylum.
  • Những người được chính phủ Mỹ chấp thuận cưu mang từ những trại tỵ nạn ở khắp thế giới, A refugee admitted to the US.
  • Những người được hoãn trục xuất với nhiều lý do nhân đạo và đang xin 1 visa định cư, An alien in deferred action status.
  • Những người đã cư trú tại Mỹ từ trước ngày 1 tháng Một năm 1972 với bất cứ lý do gì, An alien who entered and has continuously resided in the US since before January 1, 1970.
  • Những người được hủy trục xuất và Sở Di Trú sẽ không trục xuất họ nữa, An alien granted a suspension of deportation whose depature ICE does not contemplate enforcing.
  • Những người không bị trục xuất vì đất nước của họ không có đủ nhân quyền để đảm bảo cho họ có một đời sống an toàn, An alien granted withholding of deportation pursuant to INA 243 (h).
  • Những người mà nếu về lại đất nước của họ có thể họ sẽ bị tra tấn, A alien granted Withholding of Removal Relief Convention Against Torture Protections.
  • Những người bị bạo hành vì vợ chồng hoặc cha mẹ hoặc con cái của họ, A alien battered  by spouse, children, parents.
  • Những nạn nhân buôn người, Victims of Human Trafficking.
  • Những người không thể trở về quê hương vì đất nước họ có thảm họa thiên tai, chiến tranh, đảo chính và được đặt trong tình trạng được bảo vệ tạm thời, Temporary Protected Status.
  • Những trẻ em đến Mỹ từ trước khi 16 tuổi bất kể hợp pháp hay bất hợp pháp, DACA program ,Deferred Action for Childhood Arrivals
  • Những người có con cái là công dân Mỹ hoặc thường trú nhân, DAPA program, Deferred Action for Parents of Americans (And  Lawful Permanent Residents).
  • Và những người khác không thuộc những trường hợp trên và Sở Di Trú biết được sự hiện hữu của họ trên đất Mỹ nhưng không có ý định trục xuất họ hoặc họ có những hoàn cảnh đặc biệt mà luật chưa đề cập hết, An alien, not in one of the above categories, who can show that (1) USCIS knows he/she is in the US and (2) USCIS doec not intend to deport him/her, either because of the person’s status category or individual circumstances.

Tìm hiểu về Luật Di Trú của Mỹ mới thấy những sắc màu của luật cho phép người ngoại quốc đến Mỹ rồi ở lại rất là nhiều. Nước Mỹ tốt bụng nên thiên hạ cứ ùa vào xong không chịu về nên ngày qua ngày số lượng người bất hợp pháp mới lên đến 11 triệu người. Những ai phạm tội hình sự thì sẽ bị trục xuất còn nếu không thì cứ ở lại hoài hoài, họ có đủ chuyện để xin nước Mỹ thương, đau ốm bệnh tật, bị tai ương bất ngờ, người thân tổn thất vì xa cách… Ngay cả những người phạm tội hình sự cũng vin vào những lý do về nước bị tra tấn vi phạm nhân quyền để xin được ở lại… Cho nên mới có cái gọi là cư trú lâu dài ở Mỹ dưới màu sắc của luật.

Ai ít hiểu Luật Di Trú Mỹ mà nghe tới bị trục xuất thì sợ xanh mặt nhưng nếu hiểu rõ luật này mới thấy sự trục xuất là rất phức tạp và tấm lòng của nước Mỹ thật sự rất vị tha, đại bác.

Nói nước Mỹ vĩ đại cũng không hề sai!

 (Hình chụp ở khu tưởng niệm Trân Châu Cảng, Hawaii)

Advertisements
  1. No comments yet.
  1. No trackbacks yet.

Leave a Reply

Fill in your details below or click an icon to log in:

WordPress.com Logo

You are commenting using your WordPress.com account. Log Out / Change )

Twitter picture

You are commenting using your Twitter account. Log Out / Change )

Facebook photo

You are commenting using your Facebook account. Log Out / Change )

Google+ photo

You are commenting using your Google+ account. Log Out / Change )

Connecting to %s

%d bloggers like this: